Unorizine syrup

Unorizine syrup

Unorizine syrup
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml

Thành phần:

Mỗi 5ml chứa: Levocetirizine hydrochloride 2,5mg
SĐK:VN-20905-18
Nhà sản xuất: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. - ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Viêm mũi dị ứng quanh năm
Mề đay vô căn mạn tính
Viêm mũi dị ứng không theo mùa

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau: ( dung dịch thuốc 2,5mg/5ml)

Liều dùng cho người lớn

Uống 10 ml thuốc, 1 lần mỗi ngày. 

Bệnh nhân suy thận uống liều giảm một nửa so với người bình thường.

Liều dùng cho trẻ em

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên,  uống 10 ml thuốc, 1 lần mỗi ngày;
Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, uống 5 ml thuốc, 2 lần mỗi ngày;

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.
Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

Tương tác thuốc:

Có thể gặp một số tương tác làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ khi sử dụng đồng thời thuốc Unorizine syrup với các thuốc và thực phẩm chức năng khác.

Không dùng các chất ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm ba vòng như Morphin, Codein, Amitriptylin, Benzodiazepin vì có thể gây ngất xỉu khi dùng cùng thuốc Unorizine syrup.

Các thuốc như Betahistine, Hyaluronidase có thể bị giảm tác dụng khi phối hợp với thuốc Unorizine syrup.

Thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc điều trị chứng lo âu, bệnh tâm thần, hoặc co giật, Ritonavir, thuốc ngủ, Theophylline.

Khi dùng cùng thức ăn làm giảm tác dụng của thuốc, do đó nên uống thuốc xa bữa ăn.

Không sử dụng đồng thời thuốc Unorizine syrup với Cetirizin, rượu, chất kích thích vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thường gặp: 

Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu.

Viêm họng, viêm mũi.

Đau bụng, khô miệng.

Các tác dụng phụ ít gặp: 

Bồn chồn, bối rối.

Dị cảm, nôn mửa.

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

Có các biểu hiện quá mẫn.

Bị kích động, ảo giác.

Trầm cảm, mất ngủ, lên cơn co giật.

Rối loạn vận động, nhịp tim nhanh.

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp: 

Giảm tiểu cầu, sốc phản vệ.

Rối loạn vị giác, vận động.

Ngất, rùng mình.

Nhìn mờ, khó nhìn.

Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra khi bạn sử dụng thuốc để có chỉ dẫn dùng thuốc an toàn, hiệu quả.

Chú ý đề phòng:

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Unorizine syrup với bệnh nhân uống rượu, người nghiện rượu.

Lưu ý khi dùng thuốc cho người không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose.

Hiện nay các dữ liệu về sử dụng thuốc cho trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi không đủ để khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi.

Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên động vật mang thai, sự phát triển phôi, sự sinh nở hoặc trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết và phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho thai nhi và trẻ nhỏ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, co giật nên bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.

Thông tin thành phần Levocetirizine

Chỉ định :
Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt), Viêm mũi dị ứng không theo mùa, Chàm mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Uống ngày 1 lần. 

* Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn

Người lớn và thiếu niên: liều khuyến cáo là 5mg một lần mỗi ngày

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày.

Thời gian sử dụng: thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ kho và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. 

Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-49mL/phút: 2 ngày 1 viên 5mg, ClCr < 30mL/phút: 3 ngày 1  viên 5mg.

*Siro: (2,5mg/10ml)

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyên dùng là 10ml/ngày

- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 5ml /ngày

- Trẻ từ tháng đến 5 tuổi: 2,5ml/ngày. 

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với dẫn chất piperazine. Bệnh thận nặng với ClCr < 10 mL/phút.
Tác dụng phụ
Nhẹ đến trung bình: khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, mất ngủ, đau bụng & migrain.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ