Dogmakern 50mg

Dogmakern 50mg

Dogmakern 50mg
Dạng bào chế:Viên nang cứng

Thành phần:

Sulpiride 50 mg
SĐK:VN-22099-19
Nhà sản xuất: Kern Pharma S.L - TÂY BAN NHA
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh
Nhà phân phối:

Chỉ định:

- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
- Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.
- Trạng thái thần kinh ức chế.
- Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn:

Điều trị triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt :200-400mg/lần x 2 lần/ngày, nếu cần có thể tăng liều lên 800mg/lần x 2 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 1200mg/lần x 2 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400-600mg/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em:
Trẻ ≥ 14 tuổi: 3-5mg/kg/ngày.
Trẻ < 14 tuổi: chống chỉ định dùng Dogmakern 50mg capsules.

Người cao tuổi: liều tương tự liều dành cho người lớn nhưng liều khởi đầu thấp rồi tăng dần sau này : liều khởi đầu 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày sau tăng dần lên như liều dành cho người lớn.

Bệnh nhân suy thận cần chú ý giảm liều dùng Dogmakern 50mg capsules hoặc tăng khoảng cách giữa các liều dùng:

Độ thanh thải Creatinin 30-60ml/phút: liều dùng bằng ⅔ liều bình thường.
Độ thanh thải Creatinin 10-30ml/phút: liều dùng bằng ½ liều dùng bình thường
Độ thanh thải Creatinin <10ml/phút: liều dùng bằng ⅓ liều bình thường
Hoặc bệnh nhân tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên 1,5 hay 2 hay 3 lần so với người bình thường.

Bệnh nhân suy thận vừa đến nặng:không nên dùng Dogmakern 50mg capsules

 

Chống chỉ định:

Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị u tủy thượng thận.
Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Bệnh nhân bị trạng thái thần kinh trung ương ức chế hôn mê.
Bệnh nhân bị ngộ độc rượu.
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Bệnh nhân < 14 tuổi.

Tương tác thuốc:

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

Nội tiết: tăng tiết sữa, tăng prolactin máu, rối loạn kinh nguyệt hoặc bệnh nhân bị vô kinh
Thần kinh: buồn ngủ hay mất ngủ.

Ít gặp:

Thần kinh: hội chứng parkinson, hội chứng ngoại tháp, bệnh nhân bị kích thích thần kinh quá mức.
Tim: kéo dài khoảng QT.

Hiếm gặp:

Nội tiết: chứng vú to ở đàn ông.
Thần kinh: hội chứng sốt cao ác tính, loạn vận động muộn.
Huyết áp: chậm hay loạn nhịp tim, hạ huyết áp thế đứng.
Tương tác thuốc

Chú ý đề phòng:

Nếu bệnh nhân bị suy thận nhẹ cần thận trọng khi dùng Dogmakern 50mg capsules, cần giảm liều dùng thuốc và tăng cường theo dõi bệnh nhân.
Nếu bệnh nhân bị suy thận nặng nên điều trị giác đoạn cho bệnh nhân.
Khi dùng Dogmakern 50mg capsules cho những bệnh nhân sau thì cần tăng cường theo dõi:
Bệnh nhân là người cao tuổi vì những đối tượng này có thể dễ bị buồn ngủ và hạ huyết áp tư thế đứng.
Bệnh nhân bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị thấp.
Bệnh nhân uống rượu hay đang dùng chế phẩm chứa rượu vì có thể gây tăng buồn ngủ.
Bệnh nhân bị hưng cảm nhẹ.
Bệnh nhân bị sốt cao chưa rõ nguyên nhân thì cần ngưng dùng Dogmakern 50mg capsules.

Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ

Phụ nữ có thai: Dogmakern 50mg capsules có khả năng qua nau thai và gây tác dụng phụ cho thai nhi đặc biệt trong 16 tuần đầu vì vậy không dùng Dogmakern 50mg capsules cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Dogmakern 50mg capsules có khả năng bài tiết vào sữa mẹ một lượng tương đối lớn vì vậy gây các tác dụng phụ cho trẻ nhỏ nên không dùng Dogmakern 50mg capsules cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc

Dogmakern 50mg capsules có thể gây buồn ngủ nên không dùng Dogmakern 50mg capsules cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Sulpiride

Dược lực:
An thần kinh, giải ức chế.
Dược động học :
- Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.
Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.
- Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.
Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.
- Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
- Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.
Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.
Chỉ định :
Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.
Liều lượng - cách dùng:
Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.
Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.
Chống chỉ định :
Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).
Tác dụng phụ
Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:
- Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.
- Tăng cân.
Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):
- Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm...), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.
- Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.
- Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.
- Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.
Trên thần kinh thực vật:
- Hạ huyết áp tư thế đứng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ