Hydrite
Hydrite

Dạng bào chế:Viên nén pha dung dịch uống
Đóng gói:hộp 1 vỉ x 2 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên nén pha dd uống
Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Công ty UNITED PHARMA - Việt Nam - VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | |||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Giúp bù nước & chất điện giải trong: tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, luyện tập thể thao hay vận động quá sức.
Liều lượng - Cách dùng
Hòa 2 viên/1 gói vào 200 mL nước đun sôi để nguội.
Tiêu chảy: phòng mất nước 10 mL/kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng.
Điều trị mất nước: 75 mL/kg trong 4 giờ đầu, sau đó đánh giá lại dấu hiệu mất nước & chọn phác đồ thích hợp.
Sốt, sốt xuất huyết, nôn, bỏng, kém ăn uống, tăng hoạt động thể lực: uống từng ngụm theo khả năng.
Cách dùng:
Có thể uống lúc no hoặc đói.
Chống chỉ định:
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Rối loạn dung nạp glucose.
Suy thận cấp.
Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
Rối loạn dung nạp glucose.
Suy thận cấp.
Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
Chú ý đề phòng:
Dùng nước nguội pha viên hay gói Hydrite ngay trước khi dùng. Sau khi pha không được đun sôi dung dịch. 1 giờ sau khi pha, dung dịch còn thừa nên đổ bỏ; nếu để tủ lạnh, dung dịch pha xong có thể giữ uống trong vòng không quá 24 giờ.
Khi pha viên Hydrite vào nước ta được một dung dịch đục. Cần lắc luôn hoặc khuấy kỹ trước khi cho uống.
Đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Khi pha viên Hydrite vào nước ta được một dung dịch đục. Cần lắc luôn hoặc khuấy kỹ trước khi cho uống.
Đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Thông tin thành phần Dextrose
Dextrose là tên của một loại đường đơn được làm từ ngô và giống hệt về mặt hóa học với glucose , hoặc đường trong máu.
Dextrose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết.
Dextrose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết.
– Dextrose được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch.
– Sau khi vào cơ thể, dextrose chuyển hóa thành carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
– Sau khi vào cơ thể, dextrose chuyển hóa thành carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
– Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể.
– Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mạn, thuốc ngủ, ngộ độc do cyanide,sốc, viêm gan hoặc xơ gan.
– Chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể trước, trong và sau phẫu thuật.
– Phòng ngừa và điều trị chứng nhiễm ceton huyết trong các trường hợp suy dinh dưỡng.
– Dùng cho chứng giảm dextrose huyết
– Truyền dung dịch DEXTROSE qua tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết có khi phải truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần phải truyền chậm.
– Liều dùng thay đổi tùy theo nhu cầu của từng người bệnh. Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh.
– Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều dextrose tối đa khuyên dùng là 500 – 800mg cho 1kg thể trọng trong 1 giờ
– Người bệnh không dung nạp được dextrose.
– Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tuỷ sống, người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não.
– Tình trạng mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ chất điện giải.
– Tình trạng ứ nước.
– Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan.
– Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.
– Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tuỷ sống, người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não.
– Tình trạng mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ chất điện giải.
– Tình trạng ứ nước.
– Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan.
– Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.
– Thường gặp: đau tại chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.
– Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).
– Hiếm gặp: mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh).
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).
– Hiếm gặp: mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh).
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin thành phần Natri bicarbonat
Nhiễm acid chuyển hoá.
Nhiễm acid chuyển hoá: người lớn và trẻ em, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch nồng độ cao (tới 8,4%) hoặc truyền liên tục dịch truyền nồng độ thấp (thường là 1,4%), một lượng thuốc phù hợp với tình trạng thiếu hụt base (kiềm) của cơ thể (xem phần trên).
Nhiễm kiềm chuyển hoá hay hô hấp, giảm calci huyết, giảm acid hydrocloric dịch vị.
Tiêm truyền quá mức có thể gây giảm kali huyết và nhiễm kiềm huyết, đặc biệt trong suy thận; liều cao có thể gây tích luỹ natri và phù.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Tham gia cuộc trò chuyện