Ulcersep
Ulcersep

Dạng bào chế:Viên nhai
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Bismuth subsalicylat 262,5mg
SĐK:893110056223
| Nhà sản xuất: | Công ty dược phẩm OPV - VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty dược phẩm OPV | ||
| Nhà phân phối: |
Thông tin thành phần Bismuth subcitrate
Bismuth subcitrate là tác nhân bảo vệ tế bào.
- Hấp thu: Bismuth subcitrate được hấp thu rất chậm và thay đổi nhiều tuỳ từng cá nhân. Sau khi uống bismuth subcitrate, phần lớn bismuth thấy trong phân.
- Thải trừ: Phần lớn thải trừ qua phân, một phần nhỏ được hấp thu sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu. Hiệu lực của Bismuth subcitrare phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở vị trí loét.
- Thải trừ: Phần lớn thải trừ qua phân, một phần nhỏ được hấp thu sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu. Hiệu lực của Bismuth subcitrare phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở vị trí loét.
Bismuth subcitrate có ái lực bao phủ chọn lọc lên ddáy ổ loét dạ dày, còn với niêm mạc dạ dày bình thường thì không có tác dụng này.
Sau khi uống, kết tủa chứa bismuth được tạo thành do ảnh hưởng của acid dạ dày trên bismuth subcitrate. Ở ổ loét nhiều sản phẩm giáng vị của protein được giải phóng liên tục với lượng tương đối lớn do quá trình hoại tử mô.
Thông qua hình thành phức hợp chelat, những sản phẩm giáng vị này, cùng với tủa thu được từ bismuth subcitrate, tạo một lớp bảo vệ không bị ảnh hưởng của dịch vị hoặc các enzym trong ruột. Rào chắn này cũng có thể ngăn ngừa tác dụng của pepsin trên vị trí loét.
Bismuth subcitrate có tác dụng diệt khuẩn Helicobacter pylori. Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro thay đổi trong khoảng 5-25 mcg/ml.
Sau khi uống, kết tủa chứa bismuth được tạo thành do ảnh hưởng của acid dạ dày trên bismuth subcitrate. Ở ổ loét nhiều sản phẩm giáng vị của protein được giải phóng liên tục với lượng tương đối lớn do quá trình hoại tử mô.
Thông qua hình thành phức hợp chelat, những sản phẩm giáng vị này, cùng với tủa thu được từ bismuth subcitrate, tạo một lớp bảo vệ không bị ảnh hưởng của dịch vị hoặc các enzym trong ruột. Rào chắn này cũng có thể ngăn ngừa tác dụng của pepsin trên vị trí loét.
Bismuth subcitrate có tác dụng diệt khuẩn Helicobacter pylori. Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro thay đổi trong khoảng 5-25 mcg/ml.
Viêm loét tá tràng. Viêm loét dạ dày lành tính. Viêm dạ dày mạn tính tiến triển. Chứng khó tiêu không loét.
2 viên, 2 lần/ngày lúc bụng trống, liên tục trong 4 tuần, tối đa 8 tuần. Nếu dùng tiếp phải cách 8 tuần. Không dùng điều trị duy trì. Tránh nhai viên thuốc.
Suy thận nặng. Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nhức đầu, chóng mặt, khó chịu. Phân sậm màu do bài tiết bismuth sulphide.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Tham gia cuộc trò chuyện