Liproin
Liproin

Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
Dạng bào chế:Kem bôi da
Đóng gói:Tuýp 5g, 10g, 30, 1 tuýp/ hộp. 5,10,20 hộp nhỏ/hộp to.
Thành phần:
Mỗi 1g chứa: Lidocain 25 mg; Prilocain 25 mg
SĐK:VD-34668-20
| Nhà sản xuất: | Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội | ||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Gây tê tại chỗ niêm mạc sinh dục, ví dụ: trước khi tiến hành các thủ tục phẫu thuật bề ngoài hoặc gây mê thâm nhiễm
Gây tê tại chỗ các vết loét ở chân để tạo điều kiện làm sạch / tẩy cơ học.
Liều lượng - Cách dùng
Chống chỉ định:
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Tiền sử quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, hay các thành phần khác của thuốc.
Quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Quá mẫn với methyl và/hoặc propyl parahydroxybenzoat (methyl -/propyl paraben), hoặc với chất chuyển hóa para amino benzoic acid (PABA) của chúng. Tránh dùng các thuốc lidocain mà trong công thức bào chế có chứa paraben cho bệnh nhân dị ứng với thuốc gây tê tại cho nhóm este hoặc với chất chuyển hóa PABA của chúng.
Tiền sử quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, hay các thành phần khác của thuốc.
Quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Quá mẫn với methyl và/hoặc propyl parahydroxybenzoat (methyl -/propyl paraben), hoặc với chất chuyển hóa para amino benzoic acid (PABA) của chúng. Tránh dùng các thuốc lidocain mà trong công thức bào chế có chứa paraben cho bệnh nhân dị ứng với thuốc gây tê tại cho nhóm este hoặc với chất chuyển hóa PABA của chúng.
Tác dụng phụ:
Các phản ứng ngoại ý với thuốc gây tê tại chỗ theo nghĩa thực sự của thuật ngữ này xảy ra ít hơn 1/1000 bệnh nhân điều trị.
Da
Thường gặp (≥ 1/100, <1/10)
Phản ứng thoáng qua tại chỗ bôi thuốc, như xanh tái, ửng đỏ và phù.1)2)3) Cảm giác hơi nóng, ngứa hoặc ấm lúc ban đầu tại chỗ bôi thuốc.2)3)
Ít gặp (≥ 1/1000,<1/100)
Cảm giác nóng nhẹ lúc ban đầu, ngứa (tại chỗ bôi thuốc).1) Dị cảm tại chỗ bôi, ví dụ: cảm giác ngứa ran.2) Kích ứng da tại chỗ bôi.3)
Các rối loạn toàn thân và tại chỗ bôi
Hiếm gặp (≥ 1/10000,<1/1000)
Phản ứng dị ứng, trường hợp nặng nhất là sốc phản vệ.1) 2) 3)
Methaemoglobin huyết.1) (Xem Tương tác thuốc và Quá liều).
Phản ứng trên da tại chỗ bôi, ví dụ như nổi mẩn hoặc ban xuất huyết, đặc biệt sau thời gian dùng dài hơn như ở trẻ em bị viêm da dị ứng hay u mềm biểu mô.1)Trong trường hợp thuốc dính vào mắt, có thể gây kích ứng giác mạc.1)
1) Vùng da lành
2) Niêm mạc đường sinh dục
3) Vết loét ở chân
Da
Thường gặp (≥ 1/100, <1/10)
Phản ứng thoáng qua tại chỗ bôi thuốc, như xanh tái, ửng đỏ và phù.1)2)3) Cảm giác hơi nóng, ngứa hoặc ấm lúc ban đầu tại chỗ bôi thuốc.2)3)
Ít gặp (≥ 1/1000,<1/100)
Cảm giác nóng nhẹ lúc ban đầu, ngứa (tại chỗ bôi thuốc).1) Dị cảm tại chỗ bôi, ví dụ: cảm giác ngứa ran.2) Kích ứng da tại chỗ bôi.3)
Các rối loạn toàn thân và tại chỗ bôi
Hiếm gặp (≥ 1/10000,<1/1000)
Phản ứng dị ứng, trường hợp nặng nhất là sốc phản vệ.1) 2) 3)
Methaemoglobin huyết.1) (Xem Tương tác thuốc và Quá liều).
Phản ứng trên da tại chỗ bôi, ví dụ như nổi mẩn hoặc ban xuất huyết, đặc biệt sau thời gian dùng dài hơn như ở trẻ em bị viêm da dị ứng hay u mềm biểu mô.1)Trong trường hợp thuốc dính vào mắt, có thể gây kích ứng giác mạc.1)
1) Vùng da lành
2) Niêm mạc đường sinh dục
3) Vết loét ở chân
Chú ý đề phòng:
Không ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.
Người bệnh bị thiếu hụt men chuyển hóa glucose-6-phosphate dehydrogenase hoặc những người mắc hội chứng methaemoglobin huyết bẩm sinh hoặc vô căn dễ bị methaemoglobin máu do sử dụng thuốc.
Thận trọng khi đắp thuốc Liproin gần vùng mắt. Nguyên nhân là do thuốc có thể gây ra tình trạng kích ứng mắt. Ngoài ra, việc mất phản xạ bảo vệ có thể gây ra tình trạng kích ứng giác mạc và trầy xước mắt. Nếu để thuốc Liproin tiếp xúc vào mắt, người dùng cần chủ động lập tức rửa mắt lại với nước hoặc dung dịch Natri clorid và bảo vệ mắt cho đến khi mắt có cảm giác trở lại.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Liproin trên bề mặt vùng da bị viêm da dị ứng; nên giảm thời gian bôi thuốc khoảng 15 đến 30 phút). Bôi thuốc dài hơn 30 phút cho những người bị viêm da dị ứng có thể làm tăng tỷ lệ xảy ra các phản ứng mạch máu tại chỗ, đặc biệt là đỏ tại vùng bôi thuốc và trong một số trường hợp có thể nổi mẩn đỏ và ban xuất huyết.
Nên bôi kem 30 phút trước khi cắt bỏ u mềm biểu mô đối với trẻ em bị viêm da dị ứng.
Ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi thì tính an toàn và hiệu quả chỉ được nghiên cứu với trường hợp dùng đơn liều. Đối với trẻ em trong độ tuổi này thì nồng độ methaemoglobin tăng thoáng qua thường được ghi nhận cho đến 13 giờ sau khi bôi thuốc.
Không nên sử dụng thuốc Liproin với màng nhĩ đã bị tổn thương hoặc các tình trạng khác mà thuốc có thể thấm vào tai giữa.
Không nên dùng thuốc Liproin trên các vết thương hở.
Không nên sử dụng thuốc Liproin trên niêm mạc sinh dục của trẻ em vì thiếu dữ liệu về sự hấp thu.
Hoạt chất Lidocain trong thuốc Liproin và Prilocain có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus ở các nồng độ lớn hơn 0,5 - 2%. Vì lý do này, nên theo dõi kết quả tiêm trong da đối với các loại vaccine chứa vi khuẩn sống (như BCG).
Thông tin thành phần Lidocaine
Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.
Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.
- Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 - 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.
- Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.
- Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.
- Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.
- Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.
- Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.
- Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.
- Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.
- Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.
Gây tê bề mặt, dung dịch 1 - 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.
Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.
Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.
Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
Mẫn cảm với lidocain.
Bệnh nhược cơ.
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.
Bệnh nhược cơ.
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.
Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.
Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.
Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.
Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.
Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Tham gia cuộc trò chuyện